làm già
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Bắt bí, lấn bước khi được lợi thế: Hành động lợi dụng ưu thế, tình thế có lợi của mình để đặt ra những yêu cầu quá đáng, ép buộc người khác phải chấp nhận.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Thấy đối phương đang yếu thế, hắn liền tìm cách làm già. (Thấy đối phương đang yếu thế, hắn liền tìm cách bắt bí.)
- Đừng tưởng nhượng bộ là họ sẽ dừng lại, nhiều khi họ càng được thể làm già. (Đừng tưởng nhượng bộ là họ sẽ dừng lại, nhiều khi họ càng được thể lấn tới.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "được thể làm già": khi được tạo điều kiện thuận lợi thì càng lấn tới, ép buộc thêm.
- Nó thấy anh dễ tính nên được thể làm già, đưa ra yêu cầu ngày càng quá đáng. (Nó thấy anh dễ tính nên được thể lấn tới, đưa ra yêu cầu ngày càng quá đáng.)
Biến thể và từ gần giống
- Lấn lướt (động từ): hành động áp đảo, giành phần hơn một cách quá đáng.
- Bắt nạt (động từ): ỷ thế mạnh hơn để hà hiếp người yếu thế hơn. (Nghĩa rộng hơn và thông dụng hơn "làm già").
Từ đồng nghĩa
- Lấn tới: tiến tới, giành lợi thế một cách quá đáng.
- Ép bức: dùng sức mạnh hoặc ưu thế để bắt người khác phải theo.
Lưu ý
- "Làm già" là một từ khá cổ, ít được dùng trong văn nói hiện đại. Từ thông dụng hơn với nghĩa tương tự là "bắt nạt" hoặc "lấn lướt".
- Tuyệt đối không nhầm lẫn với cụm từ "làm giàu" (hành động khiến trở nên giàu có về vật chất).
- Bắt bí, lấn bước khi được lợi thế: Mình càng nhịn nó càng làm già.